Date và Time trong Java

0
94

Java cung cấp lớp Date có sẵn trong java.util package, lớp này tóm lược ngày tháng và thời gian hiện tại.

Để hiểu sâu hơn các khái niệm được trình bày trong chương này, mời bạn tham khảo loạt bài: Ví dụ về Date & Time trong Java.

Lớp Date hỗ trợ hai constructor. Constructor đầu tiên khởi tạo đối tượng với ngày và thời gian hiện tại.

Constructor sau chấp nhận một tham số bằng số mili giây đã trôi qua từ nửa đêm ngày 1/1/1970.

Một khi bạn có một đối tượng Date có sẵn, bạn có thể gọi bất kỳ phương thức hỗ trợ nào để thao tác với ngày tháng này:

STT Phương thức và Miêu tả
1 boolean after(Date date)Trả về true nếu gọi đối tượng Date chứa một ngày mà chậm hơn ngày đã xác định, nếu không là false.
2 boolean before(Date date)Trả về true nếu gọi đối tượng Date chứa một ngày mà sớm hơn ngày đã xác định, nếu không là false.
3 Object clone( )Sao chép đối tượng Date đang gọi
4 int compareTo(Date date)So sánh giá trị đối tượng đang gọi với giá trị đó của date. Trả về 0 nếu các giá trị này là cân bằng. Trả về một giá trị âm nếu đối tượng đang gọi là sớm hơn date. Trả về một giá trị dương nếu đối tượng đang gọi chậm hơn date.
5 int compareTo(Object obj)Tiến hành tương tự như compareTo(Date) nếu đối tượng là của lớp Date. Nếu không thì, nó cho một ClassCastException.
6 boolean equals(Object date)Trả về true nếu đối tượng Date đang gọi chứa thời gian và ngày tháng giống như date đã cho, nếu không là false.
7 long getTime( )Trả về số mili giây đã trôi qua từ 1/1/1970
8 int hashCode( )Trả về một mã hóa băm (hash code) cho đối tượng đang gọi
9 void setTime(long time)Thiết lập ngày tháng và thời gian như time đã cho, mà biểu diễn một time đã trôi qua (giá trị mili giây) từ nửa đêm 1/1/1970
10 String toString( )Biến đổi đối tượng Date đang gọi thành một chuỗi và trả về kết quả

Nhận Date và Time hiện tại trong Java

Thực sự dễ dàng để nhận date và time hiện tại trong Java. Bạn có thể sử dụng một đối tượng Date đơn giản với phương thức toString() để in date và time hiện tại như sau:

Nó sẽ cho kết quả sau:

So sánh Date trong Java

Có 3 cách để so sánh hai date trong Java:

  • Bạn có thể sử dụng getTime() để nhận số mili giây đã trôi qua từ nửa đêm 1/1/1970 cho cả hai đối tượng và sau đó so sánh hai giá trị này.
  • Bạn có thể sử dụng các phương thức before(), after() và equals(). Bởi vì tháng thứ 12 ở trước tháng thứ 18, ví dụ, new Date(99, 2, 12).before(new Date(99, 2, 18)) trả về true.
  • Bạn có thể sử dụng phương thức compareTo(), mà được định nghĩa bởi Comparable interface và được thi hành bởi Date.

Định dạng Date bởi sử dụng SimpleDateFormat trong Java

SimpleDateFormat là một lớp cố định (cụ thể) để định dạng và parse các date theo một phương thức nhạy cảm với locale. SimpleDateFormat cho phép bạn bắt đầu bởi việc họn bất kỳ pattern đã được định nghĩa bởi người dùng cho định dạng date-time. Ví dụ:

Nó sẽ cho kết quả:

Mã hóa định dạng SimpleDateFormat trong Java

Để xác định định dạng thời gian, sử dụng một chuỗi time mẫu. Trong pattern này, tất cả chữ cái ASCII được dự trữ (dành riêng) như là các ký tự pattern, mà được định nghĩa như sau:

Ký tự Miêu tả Ví dụ
G Tên mệnh danh của thời đại AD
y Năm trong dạng 4 chữ số 2001
M Tháng trong năm July or 07
d Ngày trong tháng 10
h Giờ trong dạng A.M./P.M. (1~12) 12
H Giờ trong ngày (0~23) 22
m Phút trong giờ 30
s Giây trong phút 55
S Số mili giây 234
E Ngày trong tuần Tuesday
D Ngày trong năm 360
F Ngày của tuần trong tháng 2 (Wed thứ hai trong July)
w Tuần trong năm 40
W Tuần trong tháng 1
a A.M./P.M. PM
k Giờ trong ngày (1~24) 24
K Giờ dạng A.M./P.M. (0~11) 10
z Time zone Eastern Standard Time
Dãy thoát cho văn bản Dấu giới hạn
Trích dẫn đơn `

Định dạng Date sử dụng printf trong Java

Định dạng date và time có thể được thực hiện một cách đơn giản bởi sử dụng phương thức printf trong Java. Bạn sử dụng một định dạng hai chữ cái, bắt đầu với t và kết thúc với một trong các ký tự trong bảng dưới. Ví dụ:

Nó sẽ cho kết quả:

Nó sẽ là khá ngờ nghệch nếu bạn phải cung cấp cho date nhiều time để định dạng mỗi phần. Với lý do này, một chuỗi định dạng có thể chỉ dẫn chỉ mục của tham số để được định dạng.

Chỉ mục phải ngay lập tức theo sau bởi dấu % và nó phải được kết thúc bởi một dấu $. Ví dụ:

Nó sẽ cho kết quả:

Bạn cũng có thể sử dụng ký hiệu <. Nó chỉ dẫn tham số tương tự như trong định dạng trước. Ví dụ:

Nó sẽ cho kết quả:

Các ký tự biến đổi Date và Time trong Java

Ký tự Miêu tả Ví dụ
c Ngày tháng đầy đủ Mon May 04 09:51:52 CDT 2009
F Định dạng ngày ISO 8601 2004-02-09
D Định dạng ngày theo U.S. (month/day/year) 02/09/2004
T Thời gian dạng 24 giờ 18:05:19
r Thời gian dạng 12 giờ 06:05:19 pm
R Thời gian dạng 24 giờ, không có giây 18:05
Y Số năm 4 chữ số (bắt đầu từ 0) 2004
y 2 số cuối của năm (bắt đầu từ 0) 04
C 2 số đầu của năm (bắt đầu từ 0) 20
B Tên tháng đầy đủ February
b Tên tháng viết tắt Feb
m Tháng dạng 2 chữ số (bắt đầu từ 0) 02
d Ngày dạng 2 chữ số (bắt đầu từ 0) 03
e Ngày dạng hai chữ số (không bắt đầu từ 0) 9
A Tên ngày trong tuần đầy đủ Monday
a Tên ngày trong tuần viết tắt Mon
j Ngày trong năm dạng 3 chữ số (bắt đầu từ 0) 069
H Giờ dạng hai chữ số (bắt đầu từ 0), giữa 0 và 23 18
k Giờ dạng hai chữ số (không bắt đầu từ 0), giữa 0 và 23 18
I Giờ dạng hai chữ số (bắt đầu từ 0), giữa 0 và 12 06
l Giờ dạng hai chữ số (không bắt đầu từ 0), giữa 0 và 12 6
M Phút dạng hai chữ số (bắt đầu từ 0) 05
S Giây dạng hai chữ số (bắt đầu từ 0) 19
L Mili giây dạng ba chữ số (bắt đầu từ 0) 047
N Nano giây dạng 9 chữ số (bắt đầu từ 0) 047000000
P Sáng hoặc chiều dạng chữ hoa PM
p Sáng hoặc chiều dạng chữ thường pm
z Offset dạng số RFC 822 từ GMT -0800
Z Time zone PST
s Số giây từ 1/1/1970 00:00:00 GMT 1078884319
Q Số mili giây từ 1/1/1970 00:00:00 GMT 1078884319047

Có một số lớp hữu ích khác liên quan tới Date và time. Để biết thêm chi tiết, bạn tham khảo văn kiện chuẩn của Java (Java Standard Documentation).

Parse các String vào trong các Date trong Java

Lớp SimpleDateFormat có một số phương thức bổ sung, đáng kể nhất là parse(), mà parse một chuỗi theo định dạng được lưu giữ trong đối tượng SimpleDateFormat đã cho. Ví dụ:

Chạy mẫu chương trình trên sẽ cho kết quả sau:

Đình chỉ trong chốc lát (sleep for a while) trong Java

Bạn có thể ngừng bất kỳ chu kỳ thời gian nào từ một mili giây tới một vòng đời lifetime của máy tính. Ví dụ, chương trình sau sẽ đình chỉ trong 10 giây:

Nó sẽ cho kết quả:

Đo lường thời gian đã trôi qua trong Java

Đôi khi, bạn có thể cần đo lường thời gian tại một thời điểm với giá trị mili giây. Chúng ta viết lại ví dụ trên như sau:

Nó sẽ cho kết quả:

Lớp GregorianCalendar trong Java

GregorianCalendar là một sự bổ sung cụ thể của một lớp Calendar mà thực hiện lịch Gregorian chuẩn. Chúng tối không đề cập lớp Calendar trong loạt bài này, bạn có thể tìm hiểu nó trong văn kiện chuẩn của Java.

Phương thức getInstance() của Calendar trả về một GregorianCalendar được khởi tạo với date và time hiện tại theo localde và time zone mặc định. GregorianCalendar định nghĩa hai trường: AD và BC. Chúng biểu diễn hai thời đại được định nghĩa bởi GregorianCalendar.

Cũng có một số constructor cho các đối tượng GregorianCalendar:

STT Constructor và miêu tả
1 GregorianCalendar()Xây dựng một GregorianCalendar mặc định bởi sử dụng time hiện tại trong time zone mặc định với locale mặc định.
2 GregorianCalendar(int year, int month, int date)Xây dựng một GregorianCalendar với thiết lập date đã cho trong time zone mặc định với locale mặc định.
3 GregorianCalendar(int year, int month, int date, int hour, int minute)Xây dựng một GregorianCalendar với thiết lập date và time đã cung cấp cho time zone mặc định với locale mặc định.
4 GregorianCalendar(int year, int month, int date, int hour, int minute, int second)Xây dựng một GregorianCalendar với thiết lập date và time đã cung cấp cho time zone mặc định với locale mặc định.
5 GregorianCalendar(Locale aLocale)Xây dựng một GregorianCalendar trên cơ sở time hiện tại trong time zone mặc định với locale đã cho
6 GregorianCalendar(TimeZone zone)Xây dựng một GregorianCalendar trên cơ sở time hiện tại trong time zone đã cung cấp với locale mặc định
7 GregorianCalendar(TimeZone zone, Locale aLocale)Xây dựng một GregorianCalendar trên cơ sở time hiện tại trong time zone đã cung cấp với locale đã cho

Dưới đây liệt kê một số phương thức hỗ trợ hữu ích được cung cấp bởi lớp GregorianCalendar trong Java:

STT Phương thức và miêu tả
1 void add(int field, int amount)Thêm số time đã xác định tới trường time đã cung cấp, dựa trên các qui tắc của calendar đó.
2 protected void computeFields()Biến đổi UTC dạng mili giây thành các giá trị trường time.
3 protected void computeTime()Override các giá trị biến đổi trường time thành UTC dạng mili giây.
4 boolean equals(Object obj)So sánh GregorianCalendar với một tham chiếu đối tượng
5 int get(int field)Nhận giá trị cho một trường time đã cung cấp
6 int getActualMaximum(int field)Trả về giá trị lớn nhất mà trường này có thể có, đã cung cấp date hiện tại
7 int getActualMinimum(int field)Trả về giá trị nhỏ nhất mà trường này có thể có, đã cung cấp date hiện tại
8 int getGreatestMinimum(int field)Trả về giá trị tối thiểu cao nhất cho trường đã cung cấp nếu nó biến đổi
9 Date getGregorianChange()Nhận date thay đổi theo Gregorian Calendar
10 int getLeastMaximum(int field)Trả về giá trị tối đa thấp nhất cho trường đã cung cấp nếu nó biến đổi
11 int getMaximum(int field)Trả về giá trị tối đa cho trường đã cung cấp
12 Date getTime()Nhận time hiện tại của Calendar này
13 long getTimeInMillis()Nhận time hiện tại của Calendar này dạng long
14 TimeZone getTimeZone()Nhận time zone.
15 int getMinimum(int field)Trả về giá trị tối thiểu cho trường đã cung cấp
16 int hashCode()Override mã hóa băm.
17 boolean isLeapYear(int year)Xác định nếu năm đã cho là một leap year
18 void roll(int field, boolean up)Cộng hoặc trừ một đơn vị đơn của time trên trường time đã cho mà không thay đổi các trường lớn hơn
19 void set(int field, int value)Thiết lập trường time với giá trị đã cho
20 void set(int year, int month, int date)Thiết lập các giá trị cho các trường year, month, và date.
21 void set(int year, int month, int date, int hour, int minute)Thiết lập các giá trị cho các trường year, month, date, hour, và minute.
22 void set(int year, int month, int date, int hour, int minute, int second)Thiết lập các giá trị cho các trường year, month, date, hour, minute và second.
23 void setGregorianChange(Date date)Thiết lập ngày thay đổi theo GregorianCalendar
24 void setTime(Date date)Thiết lập time hiện tại của Calendar này với Date đã cho
25 void setTimeInMillis(long millis)Thiết lập time hiện tại của Calendar này từ giá trị long đã cho
26 void setTimeZone(TimeZone value)Thiết lập time zone với giá trị time zone đã cho
27 String toString()Trả về một biểu diễn chuỗi của calendar này

Ví dụ:

Nó sẽ cho kết quả sau:

Để có danh sách đầy đủ các hằng có sẵn trong lớp Calendar, bạn tham khảo văn kiện Java chuẩn.

Để hiểu sâu hơn các khái niệm được trình bày trong chương này, mời bạn tham khảo loạt bài ví dụ về Date và Time trong Java: Ví dụ về Date & Time trong Java.

 http://vietjack.com/java/date_time_trong_java.jsp

Gửi phản hồi

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.